Quinnipiac University

Khi mới thành lập năm 1929, Quinnipiac là một trường cao đẳng cộng đồng nhỏ ở New Haven. Đầu những năm 1960, Quinnipiac đã mua mảnh đất đối diện với Sleeping Giant State Park, nay là Mount Carmel Campus. Quinnipiac chuyển từ một trường cao đẳng sang một trường đại học vào năm 2000, và từ đó đã phát triển thành một trường đại học quốc gia với tám trường - khoa nhỏ và bổ sung thêm hai campus.

Quinnipiac, đọc là “KWIN-uh-pe-ack”, là một phiên bản thay đổi của một từ tiếng Mỹ bản địa. Có nhiều lý thuyết khác nhau về ý nghĩa chính xác của từ này. Một số nguồn, chẳng hạn như “The Quinnipiack Indians and Their Reservation”, viết vào năm 1900, khẳng định rằng tên Quinni-pe-auke có nghĩa là vùng đất có mạch nước dài và Quinnipiack có nghĩa là người dân từ vùng đất có mạch nước dài. Các nguồn tin sau này cho rằng từ Quinnipiac rõ ràng có nguồn gốc từ quinnuppin-uk, được định nghĩa là “một bước ngoặt”, hoặc “tạo ra sự thay đổi theo hướng di chuyển”. Cả hai định nghĩa có vẻ phù hợp với Quinnipiac, gần một con sông thủy triều dài và đánh dấu một bước ngoặt trong cuộc sống của sinh viên.

Giáo dục tại Quinnipiac thể hiện cam kết của trường về ba giá trị cốt lõi: chương trình học thuật chất lượng cao, môi trường hướng tới sinh viên và ý thức cộng đồng mạnh mẽ. Trường chuẩn bị cho sinh viên đại học và sau đại học hành trang hướng tới thành tựu và khả năng lãnh đạo trong kinh doanh, truyền thông, kỹ thuật, y tế, giáo dục, luật, y học, điều dưỡng, chương trình đại cương và khoa học.

Đại học Quinnipiac đào tạo ra những sinh viên có giá trị trong xã hội và đóng góp các thành viên cho cộng đồng thông qua một chương trình giáo dục thiết yếu, đầy thách thức và có mục tiêu rõ ràng. Sinh viên tương tác với các vấn đề thực tế thông qua thực hành và xem xét vấn đề trên nhiều phương diện khác nhau. Chuỗi hội thảo QU đổi mới của trường giúp cho sinh viên hiểu thêm vai trò và trách nhiệm của mình với tư cách là thành viên của cộng đồng Quinnipiac, cũng như các cộng đồng quốc gia và toàn cầu.

 

Các chương trình Đại học (Cử nhân)

Chuyên ngành chính

  • Kế toán
  • Quảng cáo và truyền thông tích hợp
  • Đào tạo thể thao
  • Hành vi Neuroscience
  • Hóa sinh
  • Sinh học
  • Y sinh tiếp thị
  • Khoa học y sinh
  • Chương trình kinh doanh BS/MBA
  • Hóa
  • Truyền thông
  • Hệ thống thông tin vi tính
  • Khoa học máy tính
  • Công lý hình sự
  • Chẩn đoán y tế Sonography
  • Kinh tế
  • Giáo dục-tiểu học
  • Giáo dục-trung học
  • Kỹ thuật
    — Kỹ thuật xây dựng
    — Kỹ thuật công nghiệp
    — Kỹ thuật cơ khí
    — Kỹ thuật phần mềm
  • Anh
  • Doanh nhân & Small quản lý kinh doanh
  • Nghệ thuật phim, truyền hình và truyền thông
  • Tài chính
  • Thiết kế và phát triển trò chơi
  • Gerontology
  • Khoa học y tế (đối với sinh viên tốt nghiệp trung học)
  • Khoa học y tế (dành cho cử nhân có bằng cao đẳng, trực tuyến)
  • Lịch sử
  • Chính độc lập
  • Tương tác thiết kế kỹ thuật số
  • Kinh doanh quốc tế
  • Báo chí
  • Nghiên cứu pháp lý
  • Quản lý
  • Marketing
  • Toán học
  • Vi sinh học và miễn dịch học
  • Điều dưỡng (cho sinh viên tốt nghiệp trung học)
  • Điều dưỡng (RN để BSN hoàn thành theo dõi, trực tuyến)
  • Điều dưỡng (tăng tốc BSN cho sinh viên bậc hai)
  • Liệu pháp nghề nghiệp
  • Triết lý
  • Vật lý trị liệu
  • Khoa học chính trị
  • Tâm lý học
  • Quan hệ công chúng
  • Khoa học Radiologic
  • Xã hội
  • Tiếng Tây Ban Nha & Literature
  • Theater

 

Chứng chỉ

  • Tiếp thị xuất khẩu
  • Quốc tế mua

Chuyên ngành phụ

  • Kế toán
  • Anthropology
  • Nghiên cứu Châu á
  • Sinh học
  • Khoa học y sinh
  • Hóa
  • Khoa học máy tính
  • Công lý hình sự
  • Giải quyết tranh chấp
  • Kinh tế
  • Anh
  • Doanh nhân & Small quản lý kinh doanh
  • Tài chính
  • Mỹ thuật
  • Pháp
  • Y tế công cộng toàn cầu
  • Thiết kế và phát triển trò chơi
  • Gerontology
  • Lịch sử
  • Lịch sử và triết học của khoa học
  • Tương tác thiết kế kỹ thuật số
  • Kinh doanh quốc tế
  • Nghiên cứu quốc tế
  • Ailen nghiên cứu
  • Ý
  • Báo chí
  • Quản lý
  • Marketing
  • Toán học
  • Nghiên cứu phương tiện
  • Sinh học phân tử
  • Nghiên cứu Trung Đông
  • Âm nhạc
  • Triết lý
  • Khoa học chính trị
  • Tâm lý học
  • Quan hệ công chúng
  • Scriptwriting
  • Xã hội
  • Tây ban nha
  • Nghiên cứu thể thao
  • Nghiên cứu trong luật
  • Theater
  • Nghiên cứu của phụ nữ

 

Chương trình liên kết

  • Đào tạo thể thao và vật lý trị liệu (bảy năm BS/DPT)
  • Sinh học/phân tử và tế bào sinh học (năm-BS/MS)
  • Khoa học y sinh (năm-BS/MS)
  • Kinh doanh (năm-BS/MBA)
  • Kinh doanh (năm-năm BA/MBA)
  • Kinh doanh (tăng tốc bốn năm BS/MBA chương trình)
  • Giáo dục-tiểu học (Five-year BA/MAT)
  • Giáo dục-trung học (năm, BA năm/MAT)
  • Truyền thông tương tác (Five-year BA hoặc BS/MS)
  • Báo chí (Five-year BA hoặc BS/MS)
  • Luật (3 + 3, sáu năm BA hoặc BS/JD độ)
  • Liệu pháp nghề nghiệp (BS/MOT)
  • Trợ lý bác sĩ cấp bậc thầy (sáu năm BS/MS)
  • Vật lý trị liệu (BS/DPT)
  • Quan hệ công chúng (Five-year BA hoặc BS/MS)
  • Thể thao báo chí (Five-năm BA hoặc BS/MS)

Đôi nét về trường

Thành lập: 1929
Tổng số sinh viên: 7.000 sinh viên đại học; 2.600 sinh viên sau đại học
Campus: Mount Carmel - 212 acres; York Hill - 234 acres; North Haven - 104 acres
Hỗ trợ tài chính: Khoảng 81% sinh viên nhận được hỗ trợ tài chính dưới nhiều hình thức (Hỗ trợ dựa trên nhu cầu và hỗ trợ có sẵn)
Giảng viên: 400 giảng viên toàn thời gian
Tỷ lệ sinh viên/giảng viên: 16:1
Vị trí: Hamden, Connecticut, Hoa Kỳ

Xếp hạng

# 11 trong các trường đại học khu vực (miền Bắc) - US News & World Report
100 trường kinh doanh hàng đầu - Bloomberg Businessweek

 

Xem lý do tại sao sinh viên lựa chọn học University Abroad Programs và Hiệp hội Giáo dục Quốc tế (IEC).

Nộp đơn ngay